|
Ấn tượng Nokia 6700 Classic
Nằm trong phân khúc tầm trung, nhưng Nokia 6700 Classic mang thiết kế của dòng cao cấp, nhiều tính năng.
Nokia là thương hiệu di động lớn nhất toàn cầu, nhưng không có nghĩa sản phẩm của hãng toàn là hàng cao cấp. Dòng giá rẻ và tầm trung là một trong những phân khúc quan trọng trong việc nâng tầm nhà sản xuất này. 6700 Classic là chiếc di động đáng chú ý trong phân khúc tầm trung, model kế thừa 6300 đi trước với nhiều cải tiến về thiết kế và tính năng.
Nokia 6700 Classic có thiết kế của một chiếc di động cao cấp. Toàn bộ thân máy được làm bằng thép không gỉ, trang bị thường thấy trên các model thời trang nhiều tính năng của Nokia. Sự kết hợp của màu đen, đường viền sáng bóng đã làm cho 6700 Classic trở nên cuốn hút.
Nokia 6700 Classic trông nặng hơn so với các thiết bị cùng kích cỡ, nguyên nhân từ lớp vỏ thép. Máy có trọng lượng thực là 113 gram, kích thước 109,8 x 45 x 11,2 mm, dễ để cầm trên tay hoặc cho vào túi.
Các nút bấm của máy không nằm tách bạch ra, ký tự được khắc trên mặt kim loại. Bốn hàng phím được ngăn ra bởi các đường viền đắp nổi, toàn bộ bàn phím khá chìm. Mỗi khi soạn thảo, bàn phím sẽ sáng lên, trông rất cuốn hút, tuy nhiên sử dụng thực tế máy vẫn gây một số nhầm lẫn khi bấm, hơn nữa các nút khá cứng, không tạo các giác thoải mái và sử dụng cũng chậm hơn.
Bên trên bàn phím và nút điều khiển và hệ thống phím chức năng. Màn hình của 6700 Classic rộng 2,2 inch, độ phân giải QVGA, sắc nét và hiển thị chi tiết hình ảnh, ký tự. Bên cạnh máy là nút tăng giảm âm lượng, phím vào nhanh camera.
Nokia 6700 Classic trang bị khe cắm thẻ nhớ microSD ở phía sau nắp pin, điều này sẽ gây ra một số phiền phức nhỏ khi người dùng thay nóng thẻ. Bề mặt bóng loáng của máy cũng dễ in dấu vân tay trong quá trình sử dụng.
Để sạc điện thoại, người dùng có thể kết nối adapter AC với máy thông qua cổng bên dưới, hoặc sạc qua cổng microUSB thông qua kết nối USB, đây cũng là đường giao tiếp điện thoại với máy tính để trao đổi dữ liệu. Một đáng tiếc với người yêu nhạc là 6700 Classic không có giắc cắm tai nghe 3,5 mm để sử dụng với các loại headphone khác nhau.
Không chỉ cao cấp về thiết kế, 6700 Classic còn rất ấn tượng về tính năng. Máy trang bị kết nối 3,5G với HSDPA cho phép tải dữ liệu tốc độ lên tới 10 Mb/giây bên cạnh Bluetooth, A-GPS. Di động tầm trung của Nokia không có Wi-Fi.
Chạy trên giao diện S40 của Nokia, 6700 Classic hỗ trợ đồng bộ dữ liệu với máy tính thông qua chương trình Nokia PC Suite. Ngoài ra, máy cũng cho phép người dùng synchronization thông qua Microsoft Outlook.
Nokia 6700 Classic có trình duyệt hỗ trợ đầy đủ chuẩn HTML, trên màn hình QVGA 2,2 inch người dùng có thể cuộn, kéo trang web để xem dễ dàng nhưng độ phân giải màn hình chưa cao.
Camera 5 Megapixel nằm ở sau thân máy nhưng các trang bị đi kèm như tự động canh nét, đèn LED khá đơn giản. Ảnh chụp ngoài trời khá tốt, nhưng trong một số điều kiện trời tối sử dụng đèn LED thì chất lượng kém.
Thời gian sử dụng pin của model này rất tốt trong quá trình thử nghiệm, mỗi lần sạc đầy, sử dụng gọi điện, nhắn tin, kết nối duyệt web, khoảng 2,5 ngày mới cần sạc lại. Chất lượng cuộc gọi của 6700 Classic tuyệt vời. Máy có bộ nhớ trong 170 MB, khe cắm thẻ cho phép mở rộng thêm 8 GB.
Nguồn tin: Số Hóa
'Người mẫu' Nokia 6700 Classic
Với chiều dày chỉ 11 mm, Nokia 6700 Classic có thân hình của người mẫu bởi kiểu dáng đẹp, nhiều tính năng, kế thừa model 6300 đi trước.
Một trong những điểm đáng chú ý nhất của 6700 Classic là camera 5 Megapixel và một loạt các tính năng cao cáp khác. Đây hứa hẹn là chiếc di động bán chạy của Nokia trông thời gian tới, với mức giá 235 USD (tương đương 5,8 triệu đồng), giống như 6300 trước đó đã đạt được.
Nokia 6700 Classic chạy trên hệ điều hành Symbian S40, tích hợp GPS với bản đồ Nokia Maps, máy sử dụng phần mềm Nokia WebKit Open Source Browser, chương trình duyệt web phổ biến trước đây chỉ có ở các máy đời cao, chạy Symbian S60 như dòng N và E của Nokia.
Là chiếc di động tầm trung, nhưng 6700 hội tụ cả hai yếu tố, thời trang và công nghệ cao. Không chỉ có mỏng, máy còn chạy trên các băng tần kết nối 3,5G (HSDPA), màn hình hỗ trợ chế độ xoay và vỗ nhẹ để tắt chuông gọi điện giống dòng 8800 Arte.
Theo Số Hóa

|
| Tổng quan |
Mạng |
GSM 850 / 900 / 1800 / 1900; HSDPA 900 / 1900 / 2100 |
| Ra mắt |
Tháng 7 năm 2009 |
| Kích thước |
Kích thước |
109.8 x 45 x 11.2 mm, 46.5 cc |
| Trọng lượng |
116.5 g |
| Hiển thị |
Loại |
Màn hình TFT, 16 triệu màu |
| Kích cở |
240 x 320 pixels, 2.2 inches |
| |
- Accelerometer sensor |
| Tùy chọn |
Kiểu chuông |
Nhạc chuông 64 âm sắc, MP3 |
| Rung |
Có |
| Ngôn ngữ |
Có tiếng Việt, tiếng Anh |
| |
|
| Bộ nhớ |
Lưu trong máy |
1.000 mục, danh bạ hình ảnh |
| Các số đã gọi |
20 |
| Cuộc gọi đã nhận |
20 |
| Cuộc gọi nhỡ |
20 |
| |
- 170 MB bộ nhớ trong
- Khe cắm thẻ nhớ microSD (TransFlash), hỗ trợ lên đến 16GB
- Thẻ 1GB kèm theo hộp máy |
| Mua thêm thẻ nhớ |
|
| Đặc điểm |
Tin nhắn |
SMS, MMS 1.3 (up to 600KB), Email, IM |
| Đồng hồ |
Có |
| Báo thức |
Có |
| Dữ liệu |
GPRS Class 32 |
| Hồng ngoại |
Không |
| Bluetooth |
Có |
| Trò chơi |
Có 3, có thể tải thêm |
| Màu |
Silver metallic, Matte metallic, Black metallic |
| |
- Máy ảnh số 5.0 MP, 2592x1944 pixels, autofocus, video(VGA 15fps), flash
- Tích hợp hệ thống định vị toàn cầu (Built-in GPS receiver)
- Hỗ trợ A-GPS
- Java MIDP 2.1
- Máy nghe nhạc MP3/M4A/AAC/eAAC+/WMA
- Nghe đài Stereo FM radio với RDS
- Loa ngoài
- Ra lệnh/quay số bằng giọng nói
- Flash Lite 3
- Trình duyệt WAP 2.0/xHTML, HTML
- HSCSD
- EDGE Class 32
- 3G: HSDPA, 10 Mbps
- Bluetooth v2.1
- USB v2.0 microUSB |
| Thời gian hoạt động pin |
Pin chuẩn, Li-Ion 960 mAh (BL-6Q) |
| Thời gian chờ |
Lên đến 300 giờ |
| Thời gian đàm thoại |
Lên đến 5 giờ |
|
n
|
|