| Tên |
BlackBerry Bold 9000 |
| Giá thành |
8,400,000 VND |
| Bảo hành |
14 tháng tai yennhi |
| Đặc tính mặt hàng |
| Máy mới 100% 1 máy, 1 pin, 1 sạc, 1 tai nghe, 1 bao da, Cable, CD-ROM, PBH, sách hướng dẫn |
 |
|
|
|
'Người mở đường' BlackBerry Bold
Không còn tôn thờ kiểu dáng hầm hố và chỉ mạnh về e-mail, BlackBerry Bold là model mở đường cho RIM khi hãng này muốn bước sang một kỷ nguyên mới với sản phẩm thiên về giải trí, kết nối và thời trang.
BlackBerry Bold đúng như cái tên (bold có nghĩa là táo bạo, liều lĩnh) đã cả gan xâm nhập vào lãnh địa smartphone giải trí. Với khả năng kết nối mạnh như HSDPA, GPS, Bold đang là một trong những model hứa hẹn giúp RIM chiếm một miếng bánh lớn trên thị trường smartphone.
BlackBerry Bold có thiết kế thời trang, màn hình lớn, bàn phím thuận tay bấm.
Ấn tượng đầu tiên sau khi khui hộp Bold chính là kích thước rộng rãi của máy. Chính vì thân máy lớn nên màn hình được mở rộng và bàn phím với các phím thoải mái chứ không kin kít như ở những model khác. So sánh với Nokia E71, bàn phím của Bold trông oai vệ hơn, các nút bấm căng lên với các đường cắt tinh tế vát qua. Thiết kế này rất tuyệt vời cho những người muốn xem phim hay đọc e-mail trên máy.
Nằm giữa màn hình và bàn phím Qwerty là trackball, giống với dòng Pearl đi trước. Đây là thiết kế đặc biệt được người dùng yêu thích. Chủ nhân của máy dễ dàng lăn, trượt trên viên bóng lăn để vào menu, các danh sách cần tìm.
Cách bố trí các icon trên menu của Bold không khác nhiều so với những phiên bản cũ. Tuy nhiên, hãng đã thiết kế lại với hình ảnh đồ họa đẹp và giao diện bóng bẩy hơn. Mặt trước, xung quanh bàn phím và màn hình là lớp vỏ bằng kim loại. Trong khi đó mặt sau là một lớp giả da bọc xung quanh camera 2 Megapixel.
Máy tích hợp các kết nối tốc độ cao và chương trình giải trí đa phương tiện.
Bold là "chú dế" mở đường đầu tiên của RIM khi được trang bị cả HSDPA lẫn Wi-Fi. Đây là những kết nối xuất hiện phổ biến trong phần lớn các smarphone có mặt trên thị trường. Bên cạnh đó, nhà sản xuất Bắc Mỹ cũng đem GPS tích hợp lên Bold.
Quá trình cài đặt e-mail lên máy dễ dàng, khách hàng có thể lựa chọn những gì mình cần như e-mail công ty, dịch vụ BlackBerry Internet Service của hãng hay các account thư điện tử khác nhau, bao gồm cả Microsoft Exchange. Trình duyệt web trên máy cũng ấn tượng, người dùng có thể đọc tin giống như trên máy tính, chỉ tiếc là Bold không hỗ trợ flash.
Chương trình định vị toàn cầu trên máy hoạt động tốt ngoài trời, tuy nhiên, khi vào nhà thì vị trí các vệ tính không còn ổn định. Bold hỗ trợ hai hệ thống bản đồ là BlackBerry Map và Google Map. Người dùng có thể download qua Internet để sử dụng.
Không chỉ mạnh về kết nối, đây là một model giải trí đúng nghĩa khi RIM hỗ trợ giắc cắm tai nghe 3,5 mm phổ biến. Chương trình chơi nhạc trên máy đơn giản và cũng chỉ hỗ trợ các định dạng cơ bản.
Với camera 2 Megapixel và chỉ hỗ trợ bởi đèn LED, hình ảnh thu được khi chụp ban ngày đầy đủ ánh sáng đẹp, trong khi ban đêm thì thiếu sáng. Người dùng có thể gửi hình trực tiếp thông qua tin nhắn đa phương tiện MMS, chất lượng ảnh chụp nhìn trên máy tính đẹp hơn so với hiển thị trên màn hình của Bold
Model này bộ vi xử lý nhanh, loa khoẻ nhưng pin ở mức trung bình.
Bold là chiếc BlackBerry "khoẻ" nhất so với các model "đàn anh" vì máy được trang bị bộ vi xử lý có tốc độ lên tới 624 MHz.
Điểm đáng chú ý là loa ngoài của RIM lớn và âm thanh trung thực, ngoài nghe nhạc, người dùng còn có thể sử dụng để gọi điện từ bên ngoài.
Máy cho phép đàm thoại liên tục trong 4 giờ, trong khi thời gian chờ là 10 ngày. Sử dụng nhiều tính năng giải trí, kết nối thì khoảng hơn một ngày sẽ phải sạc pin tiếp.
Theo Số Hóa

|
| Tổng quan |
Mạng |
GSM 850 / 900 / 1800 / 1900; 3G: HSDPA 850 / 1900 / 2100 |
| Ra mắt |
Vài ngày tới |
| Kích thước |
Kích thước |
114 x 66 x 14 mm |
| Trọng lượng |
133 g |
| Hiển thị |
Loại |
Màn hình 65.536 màu |
| Kích cở |
480 x 320 pixels, 2.6 inches |
| |
- Bàn phím đây đủ Full QWERTY
- Trackball navigation |
| Tùy chọn |
Kiểu chuông |
Nhạc chuông đa âm sắc, MP3 |
| Rung |
Có |
| Ngôn ngữ |
Tiếng Anh |
| |
- Jack cắm tai nghe stereo 3.5 mm |
| Bộ nhớ |
Lưu trong máy |
Khả năng lưu các mục và fields không giới hạn, danh bạ hình ảnh |
| Các số đã gọi |
Rất nhiều |
| Cuộc gọi đã nhận |
Rất nhiều |
| Cuộc gọi nhỡ |
Rất nhiều |
| |
- 128 MB flash memory
- 1 GB bộ nhớ chính lưu trữ
- Bộ vi xử lý 624 MHz
- Khe cắm thẻ nhớ microSD (TransFlash), microSDHC, hổ trợ lên tới 8 GB |
| Mua thêm thẻ nhớ |
|
| Đặc điểm |
Tin nhắn |
SMS, MMS, Email, Instant Messaging |
| Đồng hồ |
Có |
| Báo thức |
Có |
| Dữ liệu |
GPRS Class 10 (4+1/3+2 slots), 32 - 48 kbps |
| Hồng ngoại |
Không |
| Bluetooth |
Có |
| Trò chơi |
Có, có thể tải thêm |
| Màu |
Đen |
| |
- Máy ảnh số 2.0 MP, 1600x1200 pixels, video, flash
- Hệ điều hành BlackBerry
- Hệ thống định vị toàn cầu (Built-in GPS), BlackBerry Maps
- Mạng không dây WLAN Wi-Fi 802.11 a/b/g
- Bản đồ BlackBerry
- Document editor (Word, Excel, PowerPoint, PDF)
- Java, MIDP 2.0
- Máy nghe nhạc MP3/WMA/AAC+
- Xem video MP4/WMV/H.263/H.264
- 3.5 mm audio jack
- Lịch tổ chức
- Máy tính
- Quay số bằng giọng nói
- Loa ngoài
- Ghi âm giọng nói
- Trình duyệt HTML
- EDGE Class 10, 236.8 kbps
- 3G: HSDPA, 3.6 Mbps
- Bluetooth v2.0 with A2DP
- miniUSB v2.0 |
| Thời gian hoạt động pin |
Pin chuẩn, Li-Ion 1500 mAh |
| Thời gian chờ |
Lên đến 310 giờ |
| Thời gian đàm thoại |
Lên đến 5 giờ |
|
|